Những thuật ngữ liên quan đến cà phê

Nhắc đến cà phê chúng ta thường nhắc đến những thương hiệu hết sức nổi tiếng trên thế giới, những quán cà phê yêu thích mà chúng ta hay đến hay những món cà phê mà chúng ta luôn gọi khi đến bất cứ một quán cà phê nào đó. Tuy nhiên cà phê giống như một nền văn hóa phi vật thể có rất nhiều điều thú vị để chúng ta khám phá. Và hơn cả “kho tàng” này cũng có những thuật ngữ vô cùng thú vị. Nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thuật ngữ liên quan đến cà phê nhé!

Thuật ngữ về loại cà phê

có nhiều loại và những thuật ngữ liên quan đến cà phê
Cà phê căn bản có nhiều loại và những thuật ngữ liên quan đến cà phê

Cà phê căn bản có nhiều loại và những thuật ngữ liên quan đến cà phê về loại cà phê cũng vô cùng phong phú:

  • Arabica là loại cà phê có mùi thơm đặc trưng, có hạt hơi dài, có vị đắng và chua kết hợp nhẹ nhàng. Nó được ưa chuộng nhất trên thế giới vì được dùng để tạo ra nhiều loại cà phê khác nhau như espresso, latte, cappuchino, …
  • Robusta chứa lượng caffeine cao hơn so với arabica nhưng không tinh khiết bằng.
  • Cherry là hạt cà phê có hạt bóng vàng đẹp mắt, mùi thơm thoang thoảng, lẫn với vị chua của cherry và thường thích hợp với phái nữ.
  • Culi còn được gọi là cà phê bi, có vị đắng gắt, nước màu đen đặc sóng sánh và có hàm lượng caffeine cao.
  • Moka là loại cà phê cùng chi với dòng arabica được trồng nhiều ở Việt Nam. Hạt cà phê to và đẹp hơn các loại khác cùng hương thơm đặc biệt mang hơi hướng sang trọng.

Thuật ngữ chỉ đặc tính cà phê

  • Acidity chỉ tính axit đặc trưng của cà phê, là vị chua nhẹ tương đương với nồng độ pH
  • Aroma chỉ mùi thơm phưng phức tỏa ra từ một ly espresso nóng đặc trưng
  • Balance chỉ độ cân bằng của ly cà phê bao gồm hương thơm, mùi vị hòa quyện vào nhau không có cái nào đặc trưng hơn.
  • Caffeine là thành phần đặc trưng có trong cà phê có vị đắng gây kích thích cho người thưởng thức, đây là một loại chất ancaloit không mùi.
  • Clean hay còn gọi là cà phê sạch, là thuật ngữ chỉ loại cà phê có hương vị nguyên chất, không pha tạp, không bị hỏng.
  • Complexity chỉ những loại cà phê mang đến cho người uống những cảm nhận về chiều sâu, tính cộng hưởng hoàn hảo với nhiều lớp hương vị và hương vị có sự thay đổi, luân chuyển.

Ngoài những thuật ngữ liên quan đến cà phê chỉ đặc tính cà phê cơ bản này thì hiện tại đã xuất hiện thêm nhiều thuật ngữ mới dựa trên sự sáng tạo không ngừng của những người đam mê cà phê.

Thuật ngữ về đồ uống

có rất nhiều những thuật ngữ liên quan đến cà phê
Ngày nay có rất nhiều những thuật ngữ liên quan đến cà phê chỉ các món đồ uống được pha chế từ cà phê khác nhau

Từ những loại cà phê nguyên bản, ngày nay có rất nhiều những thuật ngữ liên quan đến cà phê chỉ các món đồ uống được pha chế từ cà phê khác nhau, cụ thể như:

  • Espresso là loại cà phê được pha bằng máy nguyên chất nhất. Để có một ly Espresso thơm ngon, bạn phải pha chế bằng cách dùng nước nóng nén dưới áp suất cao qua bột cà phê được xay mịn.
  • Macchiato là cà phê được pha chế từ cà phê espresso cùng sữa nóng và bọt sữa. Cách pha chế truyền thống là 1 đến 2 shot espresso pha với 1 lớp bọt sữa bên trên. Hiện nay Macchiato có rất nhiều biến thể khác nhau.
  • Latte là cà phê với nhiều sữa được bắt nguồn từ Ý và được rất nhiều bạn trẻ ưa chuộng vì sự êm dịu ngọt ngào.
  • Cappuccino cũng được pha chế từ Espresso cùng sữa nóng và sữa sủi bọt. Với lớp bọt sữa dày, capuchino rất dễ có thể tạo hình đẹp mắt lên trên bề mặt. Chính vì điều đó được rất nhiều bạn trẻ ưa thích và không thể thiếu tại bất kỳ quán cà phê nào trên thế giới.

Trên đây là những thuật ngữ liên quan đến cà phê căn bản. Nếu bạn là một người có niềm đam mê với cà phê, đừng quên tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ và nhiều điều thú vị về cà phê và chia sẻ cùng chúng tôi nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

X